vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng sản T. Địa chỉ: Ngõ x, đường N, tổ 16, phường M, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần Lâm sản và khoáng sản T, Công ty TNHH vật liệu xây dựng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-KDTMSơn Dương, ngày 24 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/6/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 05/2021/TLST-KDTM, ngày 10 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Lâm sản và Khoáng sản T.

Địa chỉ: Ngõ x, đường N, tổ 16, phường M, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh S – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số nhà x, tổ 01, phường M, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng T;

Người đại diện thep pháp luật: Ông Lê Xuân H, sinh năm 1995, Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng T (ông Lê Xuân H là người đại diện theo pháp luật) có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Lâm sản và khoáng sản T (bà Nguyễn Thị Thu H là người đại diện theo ủy quyền) tổng số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng chẵn). Trong đó số tiền gốc là 73.185.340 đồng (Bảy mươi ba triệu một trăm tám lăm nghìn ba trăm bốn mươi đồng), số tiền lãi là 36.814.660 đồng (Ba mươi sáu triệu tám trăm mười bốn nghìn sáu trăm sáu mươi đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng T chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Công ty TNHH MTV Vật Liệu Xây Dựng Thanh H (ông Lê Xuân H là người đại diện theo pháp luật) phải chịu là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho Công ty Cổ phần Lâm sản và khoáng sản T số tiền tạm ứng án phí là 4.885.280 đồng (Bốn triệu tám trăm tám lăm nghìn hai trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003790 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ