vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 24/8/2012 và Nguyễn Minh S, sinh ngày 30/4/2014 cho chị Phùng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/01 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 574/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Tiến V, sinh năm 1986; Địa chỉ: xã P, huyện X, Thành phố Hà Nội;

2. Chị Phùng Thị N, sinh năm 1988; Địa chỉ: phường Đ, quận N, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N kết hôn ngày 13/02/2008, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Phúc Tiến, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi đăng ký kết hôn anh chị thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Từ đầu năm 2018 đến nay anh chị sống ly thân, không có biện pháp gì để cải thiện quan hệ vợ chồng. Đến nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N có 03 con chung là Nguyễn Tiến S, sinh ngày 01/6/2010, cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 24/8/2012 và Nguyễn Minh S, sinh ngày 30/4/2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận, giao 02 con chung là Nguyễn Minh T và Nguyễn Minh S cho chị Phùng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 4.000.000 đồng/01 tháng/01 con, kể từ tháng 01/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Tiến S cho anh Nguyễn Tiến V trực tiếp nuôi dưỡng, chị Phùng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N có tài sản chung nhưng anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 24/8/2012 và Nguyễn Minh S, sinh ngày 30/4/2014 cho chị Phùng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/01 tháng/01 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Tiến S, sinh ngày 01/6/2010 cho anh Nguyễn Tiến V trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phùng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phùng Thị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2018/0021126 ngày 25 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh V, chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ