vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HN&GĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Tòng Thuận L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản E, xã QT, huyện TG, tỉnh ĐB.

+ Chị Đinh Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện PY, tỉnh SL.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 12 năm 2021, người yêu cầu gồm anh Tòng Thuận Lợi và chị Đinh Thị Thu đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T kết hôn năm 2019 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tường Tiến, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; anh chị kết hôn trên sự tự nguyện của hai bên. Quá trình chung sống sau khi kết hôn phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách hai người không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, cuộc sống chung thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi chửi nhau không có tiếng nói chung. Cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng phai nhạt không còn. Anh L, chị T thống nhất là thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T không có con chung.

Về tài sản chung, riêng: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.

Về nợ chung, riêng: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T không có con chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tòng Thuận L và chị Đinh Thị T được miễn lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ