- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thiêm L và chị Lê Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 01 tháng 04 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ” thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 / 3 / 2021, theo yêu cầu của các đương sự:
1. Anh Lê Thiêm L, sinh năm 1983. Trú tại: Tiểu khu 12 Thị trấn Thiệu H, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị P, sinh năm 1984. Nơi đăng ký NKTT: Tiểu khu 12 Thị trấn Thiệu H, huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55 luật Hôn nhân gia đình. khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và Lệ phí: Khoản 3 điều 37 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12 /2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 / 3 / 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Thiêm L và chị Lê Thị P
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, cháu là Lê Gia N, sinh ngày 09/12/2011. Ly hôn anh Lê Thiêm L chị Lê Thị P thống nhất:
Giao cháu Lê Gia N cho chị Lê Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P mỗi tháng là 3.000.000đ cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh L được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung chị Lê Thị P không được cản trở nghiêm cấm.
Về tài sản: Anh Lê Thiêm L và chị Lê Thị P, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Thiêm L, chị Lê Thị P thống nhất: Anh L nộp lệ phí phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn)..
Tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) Anh Lê Thiêm L đã nộp theo biên lại số AA/2018/0007429 ngày 15 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS Thiệu Hoá - Các đương sự - Thi hành án DS Thiệu hóa - UBND nơi các đương sự làm thủ tục đăng ký kết hôn - Giám đốc án - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Hà |