- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 27 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 123/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2. Ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị H và ông Huỳnh Ngọc C thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 29/11/2016 cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày 10/01/2018 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Gia B, sinh ngày 29/11/2016 cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung tên Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày 10/01/2018 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con vẫn được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông C và bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang theo biên lai thu số 00008044 ngày 24/12/2020; ông C và bà H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng; (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 08/02/2017) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |