vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, thành phố Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận STT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 328 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 03/2021/QĐST-DS
Bảo L, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sư năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, thành phố Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Bùi T, sinh năm 1960

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ka B, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Phan Thị M và ông Bùi T, bà Ka B thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay lập ngày 29/7/2019 đối với một phần thửa đất số 24, tờ bản đồ 24 tọa lạc tại Thôn H, xã L, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

2.2 Ông Bùi T và bà Ka B có trách nhiệm liên đới trả cho bà Phan Thị M số tiền 180.000.000 (Một trăm tám mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi T, bà Ka B phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm nghìn) đồng.

Bà Phan Thị M được nhận lại số tiền 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004777 ngày 14/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

(Đã ký)

- VKSND huyện Bảo L;

- Chi cục THADS huyện Bảo L;

- TAND tỉnh Lâm Đồng;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Văn Biên

Ông Võ D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch

là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002585 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông D phải nộp thêm 3.850.000 (Ba triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng.

1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ