- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Như S - Vũ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bùi Như S, sinh năm 1989 và anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1986; cùng trú tại thôn B, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐHG-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Thẩm phán ra quyết định: Phan Văn Thể.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 30 tháng 7 năm 2021, các bên tham gia hòa giải đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình giữa:
- Người khởi kiện: Chị Bùi Như S, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người bị kiện: Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ngày 30 tháng 7 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Bùi Như S, sinh năm 1989 và anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1986; cùng trú tại thôn B, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Như S và anh Vũ Văn Đ thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cho anh Vũ Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Vũ Mai N, sinh ngày 12/10/2010. Giao cho chị Bùi Như S trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Vũ An Nh, sinh ngày 27/11/2019. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị Bùi Như S và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Vũ Văn Đ và chị Bùi Như S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh Vũ Văn Đ và chị Bùi Như S thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bùi Như S và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Ngạn; - Chi cục THADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Văn Thể |