vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị LTNH và anh NTG kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận I, thành phố Hải Phòng ngày 02/4/2015.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là J, sinh ngày 28/4/2015 và K, sinh ngày 28/03/2018. Hai bên thỏa thuận, anh NTG là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là J và K. Thời hạn nuôi con cho đến khi các con đủ 1 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LTNH - NTG"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị LTNH và anh NTG kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận I, thành phố Hải Phòng ngày 02/4/2015.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 03/2021/QĐ-HNGĐ
Hồng Bàng, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 03/2021/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021, các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án là:

- Chị LTNH; ĐKHKTT: Số 27/182 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 29B D, phường D, quận E, thành phố Hải Phòng.

- Anh NTG; ĐKHKTT: Xóm 4 F (tổ G), phường H, quận I, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số 01/14/65 đường 5 mới, phường H, quận I, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ, tài liệu do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2021 đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị LTNH và anh NTG kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận I, thành phố Hải Phòng ngày 02/4/2015. Trong quá trình chung sống, chị LTNH và anh NTG đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do những bất đồng về tính cách, quan điểm sống dẫn đến rạn nứt trong quan hệ vợ chồng, mặc dù anh chị đã được họ hàng hai bên động viên, khuyên nhủ nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai còn quan tâm đến ai. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị LTNH và anh NTG thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là J, sinh ngày 28/4/2015 và K, sinh ngày 28/03/2018. Hai bên thỏa thuận, anh NTG là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là J và K. Thời hạn nuôi con cho đến khi các con đủ 1 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

7. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

8. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

Cỡ chữ