vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C. Giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 24/01/2003 của Ủy ban nhân dân phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA NGUYỄN H VÀ DƯƠNG THỊ THÙY C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 436/2019/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn H – Sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 63 phường H, quận L, thành phố Đ.

Bà Dƣơng Thị Thùy C – Sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 63 phường H, quận L, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Dương Thị Thùy C xây dựng gia đình vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Vì vậy ông H, bà C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn H và bà Dương Thị Thùy C xác định có 02 con chung Nguyễn Xuân T – Sinh ngày 18/7/2006 và Nguyễn Xuân L - Sinh ngày 19/01/2009. Ông H, bà C thỏa thuận: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân T – Sinh ngày 18/7/2006, bà C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân L - Sinh ngày 19/01/2009 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C xác định không có nợ chung.

Xét thấy: Ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông H, bà C về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ngày 26/12/2019 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17, ngày 24/01/2003 của Ủy ban nhân dân phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C về việc nuôi con chung như sau: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân T – Sinh ngày 18/7/2006, bà C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân L - Sinh ngày 19/01/2009 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C xác định không có nợ chung.

[[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng, ông Nguyễn H, bà Dương Thị Thùy C tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông H, bà C đã nộp theo biên lai thu số 0004081 ngày 10/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng. Ông H, bà C đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ