vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mai H với anh Vi Xuân T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mai H với anh Vi Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2019/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mai H - Sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu 3, xã P, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Nơi ở hiện tại: Khu 4, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Vi Xuân T - Sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu 3, xã P, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Hiện nay là: xã Mạn Lạn, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mai H với anh Vi Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Trần Thị Mai H với anh Vi Xuân T xác nhận có 01 con chung là Vi Hải P, sinh ngày 16/12/2017 (Hiện nay con chung đang ở với chị H) và tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị Mai H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Vi Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Trần Thị Mai H với anh Vi Xuân T xác định không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị Mai H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0001838 ngày 23/9/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Trần Thị Mai H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ