vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1994.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và A Trương Hữu A thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trương Nguyễn Hải Đg, sinh ngày: 01/01/2015. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Trương Nguyễn Hải Đ cho chị Nguyễn Thị Cẩm L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ly - Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26/12/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1994 Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 10, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: A Trƣơng Hữu A, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1994. Bị đơn: A Trƣơng Hữu A, sinh năm: 1994 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và A Trương Hữu A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trương Nguyễn Hải Đg, sinh ngày: 01/01/2015. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Trương Nguyễn Hải Đ cho chị Nguyễn Thị Cẩm L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. A Trương Hữu A được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình L hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho chị L trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003479, ngày 26/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ