vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phát triển Nông nghiệp T; Địa chỉ: số 636, đường V, phường 1, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP phát triển nông nghiệp thanh niên xung phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST- KDTMH, ngày 06 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần phát triển Nông nghiệp T;

Địa chỉ: số 636, đường V, phường 1, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh .

Đại diện theo ủy quyền của Công ty cổ phần phát triển Nông nghiệp T là ông Võ Đức Duy H, sinh năm: 1976; địa chỉ: Số 1442/11 đường T, phường 02, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn : Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ D;

Địa chỉ: khu phố 01, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Kiều Bích V –Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Kiều Bích V phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần phát triển Nông nghiệp T số tiền là 98.856.710 đồng theo hợp đồng chăn nuôi gia công gà Lương Phượng các bên đã ký ngày 07/3/2016. Phương thức thanh toán chia làm 05 đợt :

Đợt một: Bà Kiều Bích V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần phát triển Nông nghiệp T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 05/12/2019.

Đợt hai: Bà Kiều Bích V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần phát triển Nông nghiệp T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 05/01/2020.

Đợt ba: Bà Kiều Bích V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần phát triển nông nghiệp T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 05/02/2020.

Đợt bốn: Bà Kiều Bích V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần phát triển Nông nghiệp T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) hạn cuối cùng vào ngày 05/03/2020.

Đợt thanh toán cuối cùng: Bà Kiều Bích V có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần phát triển nông nghiệp T số tiền 18.856.710 đồng (mười tám triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm mười đồng) hạn cuối cùng vào ngày 05/04/2020 là dứt điểm.

Phía công Công ty Cổ phần phát triển Nông nghiệp T phải trả cho bà Kiều Thị Bích V 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ bà Kiều Bích V theo số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AC 165716 tại thửa đất 358, tờ bản đồ số 17, diện tích 3893m2 cấp ngày 06/5/2005 của UBND huyện Bcấp ( bản chính);

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Kiều Bích V phải chịu số tiền 2.471.418 đồng (Hai triệu bốn trâm bảy mươi mốt nghìn bốn trăm mười tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Chi cục thi hành án dân sự huyện H hoàn trả cho Công ty Cổ phần phát triển Nông nghiệp T số tiền 2.952.735 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi hai nghìn bảy trăm ba mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001582 ngày 24/9/2019.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm chậm thi hành án.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ