- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Huyền và Anh Hà Văn Hoàng thuận tình Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM. Số : 03 /2019/QĐST- HNGĐ | Ngọc hồi, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
Căn cứ các điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Thị H cư trú tại thôn B xã P huyện N tỉnh K.
Anh Hà Văn H Cư trú tại thôn B xã P huyện N tỉnh k. .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ trên cơ sở nội dung đơn yêu cầu đề ngày 14/01/2019 của các đương sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thụ lý việc dân sự người yêu cầu, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung. Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vào ngày 21/01/2019 Tòa án đã tiền hành kiểm tra, việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm là yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt, Vậy yêu cầu Tòa án công nhân việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung.
Về con chung người yêu cầu chị Bùi Thị H và anh Hà Văn H thỏa thuân như sau: Bùi Thị H có trách nhiệm nuôi con Hà Thị Ngọc H, sinh ngày 26/8/2010 cho đến khi cháu Hà Thị Ngọc H đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được, anh Hà Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết
Xét thấy: Chị Bùi Thị H và Anh Hà Văn H quá trình chung sống phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm; cuộc sống chung không có hạnh phúc; Việc anh, chị xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của chị H và Anh H về việc yêu cầu “ công nhận thuận tình xin ly hôn”
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị H và anh Hà Văn H.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị H và Anh Hà Văn H về việc nuôi con chung như sau: khi ly hôn chị Bùi Thị H có trách nhiệm nuôi con chung là Hà Thị Ngọc H, sinh ngày 26/8/2010 cho đến khi cháu Hoa đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được, anh Hà Văn H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đươc ngăn cản cấm đoán
- Về tài sản chung: Người yêu cầu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Căn cứ Điều 144 và Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Bùi Thị H nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nay chuyển số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) chị H đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000223 ngày 14/01/2019 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Ngọc Hồi; - UBND xã Pờ y; -Chi cục THA dân sự huyện Ngọc hồi - Lưu HS./. | (Đã ký) Nguyễn Hành |