vanban.org

Quyết định 03/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1991. Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn ĐM, xã BC, huyện Đ, Thái Nguyên. Anh Nguyễn Văn N – Sinh năm 1982. Nơi đăng ký HKTTvà chỗ ở hiện nay: Xóm ST, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Xuân H - Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐST - HNGĐĐịnh Hoá, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1991. Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn ĐM, xã BC, huyện Đ, Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N – Sinh năm 1982. Nơi đăng ký HKTTvà chỗ ở hiện nay: Xóm ST, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/12/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trịnh Thị H – Sinh năm 1991. Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn ĐM, xã BC, huyện Đ, Thái Nguyên.

- Anh Nguyễn Văn N – Sinh năm 1982. Nơi đăng ký HKTTvà chỗ ở hiện nay: Xóm ST, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và đóng góp nuôi dưỡng con chung: Khi ly hôn, chị Trịnh Thị H có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hà M – Sinh ngày 13/6/2016 cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng con chung đối với anh Nguyễn Văn N (Vì chị Trịnh Thị H tự nguyện không yêu cầu).

- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn N đều xác định tài sản chung của vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Văn N đều xác định vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị H tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017963 ngày 04/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Số tiền tạm ứng án phí con dư là 150.000đ hoàn trả lại cho chị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ