- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thúy H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thúy H và anh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2018/QĐDS-ST Ngày 17/01/2018 V/v công nhận thuận tình ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Trịnh Văn Sơn - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Lưu Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 42/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2017 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 123/2017/QĐPH-ST ngày 19 tháng 12 năm 2017.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thúy H, sinh năm 1992; hiện trú tại: Xóm 3 B, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định.
- Anh H, sinh năm 1970; quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan); nơi thường trú: Số 40 o, xóm 2, Thôn T, xã T, huyện T, Đài Loan. Số hộ chiếu: xxxxxxxxx.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết: Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không hợp quan điểm sống khác nhau tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên cùng thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Tại phiên họp: Chị Đỗ Thúy H và anh H đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và giữ nguyên nội dung yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo các quy định pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự. Chị Đỗ Thúy H và anh H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thúy H và anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện đã đăng ký kết hôn vào ngày 12/01/2016 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nên là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Hồng và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn không có khả năng hàn gắn và đều yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Đỗ Thúy H và anh H không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thúy H nộp toàn bộ.
Đề nghị: Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14: Chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Đỗ Thúy H và của anh H. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Hồng nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Toà án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Chị Đỗ Thúy H và anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký vào ngày 12/01/2016 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, chị Hồng sinh sống tại Việt Nam còn anh H sinh sống tại Đài Loan, do vợ chồng sống xa nhau, ít liên lạc với nhau nên không còn quan tâm đến nhau. Nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Hồng và anh H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Hồng tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thúy H và anh H.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thúy H tự nguyện 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Hồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001072 ngày 28-11-2017 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Chị Hồng đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 17-01-2018.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THA DS tỉnh Nam Định; - UBND tỉnh Nam Định; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Thu |