- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà La Ngọc H và ông Lê Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 0232/2024/QĐST-HNGĐ | Phuù Nhuaän, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 0173/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà La Ngọc H, sinh năm 1962.
Bị đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1959. Cùng địa chỉ: G C, Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà La Ngọc H và ông Lê Văn H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà La Ngọc H và ông Lê Văn Hiếu thuận t ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 25, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/4/2012 cho bà La Ngọc H và ông Lê Văn H1 không còn hiệu lực pháp luật.
2.2 Về con chung: Bà La Ngọc H và ông Lê Văn H1 có 02 (hai) con chung là Lê Thanh T, sinh năm 1983 và Lê Ngọc D, sinh năm 1988 (cả 02 con chung đều đã thành niên).
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà La Ngọc H và ông Lê Văn H1 tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà La Ngọc H tự nguyện chịu được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0032179 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. H2 lại cho bà La Ngọc H số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2022 thì người được quyền thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2022; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP . HCM; - VKSND quận Phú Nhuận; - CCTHADS quận Phú Nhuận; - UBND Phường B, quận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN s Trần Thị Hương Giang |