- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Linh chị Hiền thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ Nam Từ Liêm, ngày 02 tháng 1 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc Hội số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 504/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trịnh Minh H, sinh năm 1989;
- Chị Cầm Thùy L, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 1 Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/10/2013 tại UBND thị trấn Cầu Diễn nay là phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, vợ chồng đã sống ly thân, không có sự quan tâm chia sẻ, đã không duy trì được quan hệ vợ chồng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả hai anh chị vẫn giữ nguyên quan điểm, xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Cầm Thùy L tự nguyện chịu cả Tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ các vấn đề về hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L.
- Về con chung: Anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Trịnh Minh H và chị Cầm Thùy L không có tài sản chung và công nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Anh Hiền và chị Linh mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của chị Linh tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, chị đã đại diện nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008188 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh Hiền, chị Linh đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp Hà Nội; - VKSND Tp Hà Nội; - VKS ND quận Nam Từ Liêm; -UBND phường Cầu Diễn,quận Nam Từ Liêm -Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm; - Các đương sự - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Chu Thành Công |