vanban.org

Quyết định 02

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Lê Văn N; sinh ngày 16/12/1997; hộ khẩu thường trú: Thôn T P, xã T V, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 20 tháng, kể t ngày 27/02/2023 (ngày Chủ tịch UBND xã T V gửi người bị đề nghị Lê Văn N vào cơ sở cai nghiện bắt buộc). Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định là 03 ngày làm việc, kể t ngày Tòa án công bố quyết định, người vắng m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "áp dụng bpxlhc đưa vào cơ sở cai nghiện"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Lê Văn N; sinh ngày 16/12/1997; hộ khẩu thường trú: Thôn T P, xã T V, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 104 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 02/QĐ-TAN C, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp xử lý hành chính

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N C, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:

1.Thẩm phán: Ông Lê Xuân Tuyên

2. Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu Thảo

Ngày 01 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N C, tỉnh Thanh Hóa tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 02/QĐ-TA ngày 22/02/2023 đối với:

Họ và tên: Lê Văn N. Giới tính: Nam; sinh ngày 06/12/1997; Căn cước công dân: 038097001512; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; trình độ học vấn: 9/12.

Nguyên quán: xã T V, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Hộ khẩu thường trú: Thôn T P, xã T V, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Chỗ ở hiện nay: Thôn T P, xã T V, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Tiền án: Không

Tiền sự: Không

Con ông: Lê Văn N và bà Nguyễn Thị V

Vắng mặt tại phiên họp.

Có sự tham gia của:

1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Lại Duy Tuấn - Phó Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyÖn N C.

2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N C: Bà Lê Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.

NHẬN THẤY:

Người bị đề nghị Lê Văn N sử dụng ma túy t năm 2014 cho đến nay, loại ma túy sử dụng là Hêrôin, với hình th c sử dụng là chích. Lê Văn N đã bị Tòa án nhân dân huyện N C, tỉnh Thanh Hóa áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định số 24/QĐ-TA ngày 10/12/2020 và đã chấp hành xong ngày 17/10/2022. Hiện nay Lê Văn N đang thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú t ngày 20/10/2022 đến nay theo Quyết định số 1516/QĐ-UBND ngày 20/10/2022 của Chủ tịch UBND xã T V. Trong thời gian thực hiện quản lý sau cai nghiện ma túy đến ngày 08/02/2023, Lê Văn N tiếp tục sử dụng ma túy. Tại Phiếu xét nghiệm ngày 09/02/2023 của Trung tâm y tế huyện N C cho thấy Lê Văn N dương tính với chất ma túy.

Tại Văn bản đề nghị số 02/ĐN-UBND ngày 20/10/2023 và hồ sơ kèm theo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện N C đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện đối với Lê Văn N.

Ý kiến của đại diện phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện N C tại phiên họp: Xét thấy Lê Văn N sử dụng ma túy trái phép khi đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy vi phạm khoản 4 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy. Vì vậy đại diện phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện N C giữ nguyên yêu cầu và đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Lê Văn N bằng biện pháp đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 Thanh Hóa, tại thôn K S, xã H G, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa với thời gian t 20 tháng đến 24 tháng.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp :

Về việc thiết lập hồ sơ: Đảm bảo đúng trình tự quy định của pháp luật.

Về tố tụng: Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền, giao, tống đạt văn bản tố tụng cho các cơ quan và người bị đề nghị, mở phiên họp đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Thống nhất ý kiến của đại diện Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội huyện N C, đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Lê Văn N thời hạn t 20 tháng đến 22 tháng tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Sau khi nghe ý kiến trình bày của cơ quan đề nghị, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N C tại phiên họp.

Sau khi kiểm tra và xem xét các ch ng c , tài liệu có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân huyện N C nhận định:

1. Xét về thẩm quyền giải quyết:

Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện N C đề nghị xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với đối tượng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N C, quy định tại khoản 2 Điều 3 Pháp lệnh về trình tự, thủ tục, xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính; khoản 2 Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

2. Về tố tụng: Lê Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên họp nhưng có yêu cầu xem xét vắng mặt. Vì vậy, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt Lê Văn N theo khoản 2 Điều 19 Pháp lệnh Trình tự thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án.

3. Về tính hợp pháp của hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị, xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được lập đúng trình tự, thủ tục, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định tính pháp lý của hồ sơ quy định tại các Điều 40, Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ nên đảm bảo điều kiện xem xét.

Đối tượng Lê Văn N đã có hành vi sử dụng ma túy trái phép (Hêrôin) t năm 2014 đến nay, với hình th c sử dụng là chích. Tại phiên họp những người tham gia phiên họp đều thống nhất cần thiết phải đưa Lê Văn N vào cơ sở cai nghiện tập trung. Hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Lê Văn N vi phạm chế độ độc quyền quản lý các chất ma túy của nhà nước, góp phần làm cho ma túy len lỏi vào đời sống cộng đồng, gây mất trật tự trị an, an toàn xã hội. Vì vậy, việc áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc là cần thiết đối với chính người nghiện, đồng thời bảo vệ môi trường sống lành mạnh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

Xét tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của người bị đề nghị:

- Về tình tiết tăng nặng: Lê Văn N không phải chịu tình tiết tăng nặng.

- Về tình tiết giảm nhẹ: Không có tình tiết giảm nhẹ.

T những phân tích trên, căn c vào các Điều 3, khoản 2 Điều 19, Điều 23, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Pháp lệnh về trình tự, thủ tục, xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính và các Điều 6, Điều 95, khoản 1 Điều 96, Điều 103, Điều 104, khoản 2 Điều 105, Điều 107, Điều 108, Điều 110 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); khoản 2 Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy ngày 30/3/2021; điểm c khoản 1 Điều 33, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 và Điều 44 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; cần thiết phải áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Lê Văn N, đáp ng yêu cầu đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Lê Văn N; sinh ngày 16/12/1997; hộ khẩu thường trú: Thôn T P, xã T V, huyện N C, tỉnh Thanh Hóa.

2. Thời hạn chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 20 tháng, kể t ngày 27/02/2023 (ngày Chủ tịch UBND xã T V gửi người bị đề nghị Lê Văn N vào cơ sở cai nghiện bắt buộc).

3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định là 03 ngày làm việc, kể t ngày Tòa án công bố quyết định, người vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn khiếu nại 03 ngày làm việc kể t ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định này có hiệu lực kể t ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.

5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện N C phối hợp Công an huyện N C đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Cỡ chữ