- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà A yêu cầu tuên bố ông Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố, ông Thơ Minh Đ, sinh năm 1960 “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”. Chỉ định bà Trần Thị Kim A (vợ ông Đ) làm người giám hộ hợp pháp cho ông Thơ Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST- VDS. Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hồ Thanh Hồng
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Khôi
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực-Vĩnh Long tham gia phiên họp: Ông Đoàn Tấn Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long, Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 16/2026/QĐST-VDS ngày 08 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1959; nơi cư trú: Số nhà 64, Khóm B, phường C, tỉnh Vĩnh Long; nơi cư trú hiện nay: Số nhà 40, Hẻm B, đường T, phường H, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Thơ Minh Đ, sinh năm 1960; nơi cư trú: Số nhà 40, Hẻm B, đường T, phường H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của ông Thơ Minh Đ: Anh Thơ Minh P, sinh năm 2000 (con ruột ông Đ); nơi cư trú: Số nhà 17, đường T, phường C, tỉnh Vĩnh Long; chỗ ở hiện nay: Số nhà 40, Hẻm B, đường T, phường H, tỉnh Vĩnh Long, xin vắng mặt.
1
2. Ông Thơ Minh T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số nhà 04, đường T, phường C, tỉnh Vĩnh Long; chỗ ở hiện nay: Số nhà 40, Hẻm B, đường T, phường H, tỉnh Vĩnh Long, xin vắng mặt.
3. Anh Thơ Minh P, sinh năm 2000; nơi cư trú: Số nhà 17, đường T, phường C, tỉnh Vĩnh Long; chỗ ở hiện nay: Số nhà 40, Hẻm B, đường T, phường H, tỉnh Vĩnh Long, xin vắng mặt.
4. Chị Thơ Thị Phương T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số nhà 33, đường T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ ở hiện nay: Số nhà 40, Hẻm B, đường T, phường H, tỉnh Vĩnh Long, xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Bà Trần Thị Kim A trình bày: Bà và ông Thơ Minh Đ là vợ chồng hợp pháp. Từ năm 2013, ông Thơ Minh Đ bị “Khuyết tật trí tuệ loại nặng” có Giấy xác nhận của địa phương số 070/855-038 ngày 01/8/2013 do UBND phường M (nay là phường C), tỉnh Vĩnh Long cấp, từ đó ông Đ không nhận thức, không điều khiển được hành vi của ông, ông không thể thực hiện được hành vi trong giao dịch dân sự. Nay vì lý do gia đình cần giao dịch dân sự có sự việc liên quan đến ông Đ, nên bà Kim A yêu cầu Tòa án “Tuyên bố ông Thơ Minh Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo kết luận của Cơ quan chuyên môn, nhằm đảm bảo cho bà có quyền giám hộ cho ông Đ trong giao dịch dân sự đúng theo quy định của pháp luật và có đơn xin vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Thơ Minh T, anh Thơ Minh P và chị Thơ Thị Phương T (con ruột ông Đ) đồng ý theo yêu cầu của bà Trần Thị Kim A và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Tại phiên họp Kiểm sát viên có ý kiến: Căn cứ vào Kết luận giám định số: 25/2026/KLGĐ ngày 06/01/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ và xem xét việc bà Trần Thị Kim A yêu cầu Tòa án “Tuyên bố ông Thơ Minh Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” là có căn cứ, đề nghị Tòa án chấp nhận và đề nghị cử bà Trần Thị Kim A (vợ ông Đ) làm người giám hộ cho ông Thơ Minh Đ. Cử anh Thơ Minh P (con ruột ông Đ) làm người giám sát việc giám hộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự tại đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long nhận định:
2
Về tố tụng: Bà Trần Thị Kim A có yêu cầu tuyên bố ông Thơ Minh Đ “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”; ông Đ có đăng ký thường trú tại phường H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 27 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long, Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, Người giám hộ, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, nên áp dụng khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt Người giám hộ, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là đúng quy định.
Xét yêu cầu của người có yêu cầu: Bà Trần Thị Kim A yêu cầu tuyên bố ông Thơ Minh Đ “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”. Căn cứ vào Kết luận giám định số: 25/2026/KLGĐ ngày 06/01/2026 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ đối với ông Thơ Minh Đ và đã kết luận “Hiện tại: Đương sự hạn chế khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự), do mất trí mức độ nhẹ”. Do đó, xét việc bà Trần Thị Kim A yêu cầu tuyên bố ông Thơ Minh Đ “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” là có cơ sở chấp nhận, đúng quy định tại Điều 23 của Bộ luật Dân sự. Đồng thời, chỉ định bà Trần Thị Kim A (vợ ông Đ) làm người giám hộ hợp pháp cho ông Thơ Minh Đ theo quy định tại Điều 57 của Bộ luật Dân sự. Chỉ định anh Thơ Minh P (con ruột ông Đ) làm người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Dân sự là hợp lý, đúng theo thỏa thuận của các bên đương sự và không trái quy định của pháp luật.
Bà Trần Thị Kim A là người cao tuổi, nên bà Kim A được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 367 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 23; khoản 1 Điều 51 và Điều 57 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Tuyên bố, ông Thơ Minh Đ, sinh năm 1960 “có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”. Chỉ định bà Trần Thị Kim A (vợ ông Đ) làm người giám hộ hợp pháp cho ông Thơ Minh Đ. Bà Trần Thị Kim A có nghĩa vụ chăm sóc,
3
điều trị bệnh cho ông Thơ Minh Đ; đại diện cho ông Thơ Minh Đ trong các giao dịch dân sự; quản lý tài sản của ông Thơ Minh Đ; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Thơ Minh Đ; quyết định và ký các văn bản có liên quan trong giao dịch dân sự. Chỉ định anh Thơ Minh P (con ruột ông Đ) làm người giám sát việc giám hộ, anh Thơ Minh P có quyền và nghĩa vụ của người giám sát theo quy định tại khoản 4 Điều 51 của Bộ luật Dân sự.
2. Quyền kháng cáo: Người có yêu cầu, Người đại diện hợp pháp, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định. Viện kiểm sát nhân dân khu vực-Vĩnh Long có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
3. Về lệ phí: Bà Trần Thị Kim A được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV-Vĩnh Long; - Phòng THADS KV-Vĩnh Long; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. 4 | (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |