vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H; Địa chỉ: Số B đường N, Phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hoài A, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp- Chi nhánh Đ là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Công ty TNHH MTV Sông Lê - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2026/QĐST-KDTMĐồng Tháp, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST- KDTM, ngày 09 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H; Địa chỉ: Số B đường N, Phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hoài A, chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp- Chi nhánh Đ là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H (Văn bản ủy quyền 14/01/2025).

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên S; Địa chỉ: Số C, đường L, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Kim C. Chức vụ Chủ tịch Công ty kiêm giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên S1

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H dư nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 13/01/2021 tổng số tiền là 235.443.968 đồng (Trong đó, dư nợ gốc là 219.796.653 đồng; nợ lãi và nợ phí là 15.647.315 đồng).

Về dư nợ gốc mà Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S còn nợ lại là 219.796.653 đồng , Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho khách hàng tổ chức số: 068/2024/HĐTTD/215 ngày 31/12/2024 quy định. Thời gian tính lãi kể từ ngày 21/01/2026 cho đến khi Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S thanh toán xong nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H

Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2 nộp 5.886.000 đồng (Năm triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại.

Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H không phải chịu án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.886.000 đồng (Năm triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003327 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ