- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hawng - Đat"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Nguời yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Ngô Thị H, sinh năm 2000, số CCCD: xxxxxxxxxxx; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh và anh Đào Văn Đ, sinh năm 1999, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Ngô Thị H và anh Đào Văn Đ chung sống với nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Ninh (nay là xã Đ, tỉnh Quảng Ninh) theo giấy chứng nhận kết hôn số: 04, ngày 24/02/2023, việc đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau thời gian chung sống phát sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không tốt đẹp, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được công nhận.
Về con chung: chị Ngô Thị H và anh Đào Văn Đ có 02 (hai) con chung là Đào Thị Yến N, sinh ngày 11/3/2019 và Đào Tuấn K, sinh ngày 20/01/2022. Anh chị thống nhất thỏa thuận như sau: anh Đào Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng và điều kiện sinh sống của các con chung, nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Về lệ phí Tòa án: anh Đào Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Ngô Thị H và anh Đào Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Đào Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Đào Thị Yến N và Đào Tuấn K cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn, chị Ngô Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ngô Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: không có.
- Về khoản nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đào Văn Đ tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001025 ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Đào Văn Đ đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Đông Ngũ; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Khoa |