vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Đỗ Thanh T, sinh năm: 1995 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 12 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Anh Lâm Đỗ Thanh T, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Thôn BBĐ, xã NCR, tỉnh Khánh Hòa.

Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1997

Địa chỉ: Thôn BBĐ, xã NCR, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã CB, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa (nay là xã Nam CR, tỉnh Khánh Hòa) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 24/9/2019.

Quá trình chung sống: Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Tuy nhiên, kể từ năm 2023 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng chung quan điểm và thường xuyên cãi nhau, không cùng chung suy nghĩ nên tình cảm vợ chồng không còn. Hiện nay, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên anh T và chị L yêu cầu Tòa án công nhận anh T và chị L thuận tình ly hôn.

Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về con chung: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L không có con chung.

Về tài sản chung: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L không có nợ.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lâm Đỗ Thanh T, sinh năm: 1995

Địa chỉ: Thôn BBĐ, xã NCR, tỉnh Khánh Hòa.

Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm: 1997

Địa chỉ: Thôn BBĐ, xã NCR, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L không có con chung nên không xét.

- Về tài sản chung: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh T, chị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004408, ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Anh Lâm Đỗ Thanh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ