vanban.org

Quyết định 02/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P đều xác định có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Minh T, sinh ngày 14/11/2007. Con chung đã thành niên nên không đề cập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Minh - Phụng ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QĐST - HNGĐTây Ninh, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 83 Lê Anh X, phường L, tỉnh Tây Ninh.

- Bà Lại Tuyết P, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 33/3 Trần Quang C, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố T, tỉnh Long An (nay là Uỷ ban nhân dân phường L, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 08/9/2001, đây là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P đều xác định có 01 con chung tên Nguyễn Quỳnh Minh T, sinh ngày 14/11/2007. Con chung đã thành niên nên không đề cập.

Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

Về nợ chung: ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập

Về các vấn đề khác: Không yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết sơ thẩm việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P thỏa thuận ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P cùng chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Văn M và bà Lại Tuyết P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0014062 ngày 02/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh thành lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ