- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Trương Hoàng T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-VDS Ngày: 28-4-2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Thụy.
Thư ký phiên họp: ông Trần Hồng Sơn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 68/2025/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: ông Nguyễn Trương Hoàng T, sinh năm 1998; thường trú: 216 (số cũ 50/06), quốc lộ A, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trương Thị T1, sinh năm 1972; thường trú: 216 (số cũ 50/06), quốc lộ A, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Chị Nguyễn Trương Mai T2, sinh năm 2000; thường trú: 216 (số cũ 50/06), quốc lộ A, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Cháu Nguyễn Trương Đăng T3, sinh năm 2011; thường trú: 216 (số cũ 50/06), quốc lộ A, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp: bà Trương Thị T1, sinh năm 1972; thường trú: 216 (số cũ 50/06), quốc lộ A, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Trương Hoàng T trình bày:
Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1962 là cha ruột của ông T. Tháng 10/2021 ông A bị xuất huyết não, cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện thành phố T. Vào tháng 3/2022, ông A xuất hiện về nhà. Sau khi bị xuất huyết não, ông A có những biểu hiện như: phải thở máy kéo dài, mất khả năng nhận thức, mọi sinh hoạt của bản thân đều phải có người chăm sóc từ ăn uống, vệ sinh cá nhân…. Nay, ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1962; thường trú: 216 (số C) quốc lộ A, khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương bị mất năng lực hành vi dân sự.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Trương Thị T1, chị Nguyễn Trương Mai T2, cháu Nguyễn Trương Đăng T3 (người đại diện hợp pháp của cháu Đăng T3 là bà Trương Thị T1):
Thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của ông Nguyễn Trương Hoàng T.
Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 65/KL-VPYTW ngày 16/4/2025 của V tình trạng bệnh tật của ông Nguyễn Ngọc A như sau:
- Về y học: ông Nguyễn Ngọc A bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F01.
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: ông Nguyễn Ngọc A mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ vào tài liệu chứng cứ đương sự cung cấp và kết luận giám định pháp y tâm thần đối với ông Nguyễn Ngọc A, có đủ căn cứ để xác định ông Nguyễn Ngọc A là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng: Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: từ tháng 10/2021 ông Nguyễn Ngọc A bị xuất huyết não, cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện thành phố T. Tháng 3/2022, ông A xuất hiện về nhà. Sau khi bị xuất huyết não, ông A có những biểu hiện như: phải thở máy kéo dài, mất khả năng nhận thức, mọi sinh hoạt của bản thân đều phải có người chăm sóc từ ăn uống, vệ sinh cá nhân.
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án ban hành Quyết định Trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Nguyễn Ngọc A. Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 65/KL-VPYTW ngày 16/4/2025 của V tình trạng bệnh tật của ông Nguyễn Ngọc A như sau:
- Về y học: ông Nguyễn Ngọc A bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F01.
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: ông Nguyễn Ngọc A mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Vì vậy, ông Nguyễn Trương Hoàng T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Ngọc A mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự nên có căn cứ chấp nhận.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương là phù hợp nên Tòa án chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Trương Hoàng T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 150, 361, 367, 370, 371, 372, 376, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Trương Hoàng T về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1962; thường trú: 216 (số C) quốc lộ A, khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Nguyễn Trương Hoàng T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007760 ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- Đương sự;
- VKSND thành phố Dĩ An;
- Chi cục THADS thành phố D;
- TAND tỉnh Bình Dương;
- Lưu: VT, HS.
Nguyễn Thị Thụy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ DĨ AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH DƯƠNG Số:
/2022/TLQĐ
D, ngày 18 tháng 10 năm 2022
TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Tại Quyết định giải quyết việc dân sự sơ thẩm giải quyết số: 12/2022/QĐST-VDS ngày 30 tháng 9 năm 2022.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN
ĐÃ QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 150, 361, 367, 370, 371, 372, 376, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 150, 361, 367, 370, 371, 372, 376, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Thân L về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố bà Bùi Thị E, sinh năm 1985; thường trú: 2A tổ H, khu H, khu phố B, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Thân L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004172 ngày 07/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định đã có hiệu lực pháp luật, trích lục để thi hành.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự - Chi cục THADS TP. Dĩ An; - Lưu: VP, HSVA. | Kiều Thị Uyên |