vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 12/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố chị Lê Thị S, sinh năm 1987 có số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021; hộ khẩu thường trú tại: thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố HN là: “Người có khó khăn trong nhận thức và làm …

Bà Lê Thị G, sinh năm 1945; có số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/07/2021; hộ khẩu thường trú: Thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố HN là người giám hộ cho chị Lê Thị S. Bà Lê Thị G có quyền, nghĩa vụ của người giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyễn bố người có khó khăn trong nhận thức"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố chị Lê Thị S, sinh năm 1987 có số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021; hộ khẩu thường trú tại: thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố HN là: “Người có khó khăn trong nhận thức và làm …
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HN
Số: 02/2025/QĐST -VDS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ứng Hòa, ngày 12 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ƯH - THÀNH PHỐ HN

Thành phần giải quyết việc dân sự :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp : Ông Nguyễn Tiến Hùng

Thư ký phiên họp : Bà Nguyễn Thị Kim Lành - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố HN

Đại diện VKSND huyện Ứng Hòa tham gia phiên họp : Bà Nguyễn Thị Khuyến

- Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ƯH - TP HN mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 141/2024/TLST- VDS ngày 16/12/2024 về việc : Yêu cầu tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, theo Quyết định mở phiên họp số : 01/2025/QĐPH - ST ngày 04 tháng 02 năm 20251, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : Bà Phạm Thị G, sinh năm 1945; trú tại: Thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố HN, có mặt.

2. Người liên quan : Chị Lê Thị S, sinh năm 1970; trú tại: Thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, Thành phố HN, vắng mặt.

Người giám hộ của chị Lê Thị S là bà Phạm Thị G(mẹ đẻ).

NỘI DUNG VỤ VIỆC :

Người yêu cầu bà Phạm Thị G trình bầy yêu cầu Tòa án giải quyết : Bà có con gái là Lê Thị S sinh năm 1970 ngay từ khi sinh ra chị S đã bị chậm phát triển về trí tuệ, câm điếc bẩm sinh, từ nhỏ sống cùng bà, không có chồng con mọi sinh hoạt cá nhân đều phải có người chăm sóc. Chị S hàng tháng được hưởng trợ cấp người khuyết tật 660.000đ/tháng, từ trước đến nay gia đình chưa cho chị S đi thăm khám điều trị ở đâu. Nay gia đình có việc liên quan đến việc đất đai bà có đơn yêu Tòa án tuyên bố chị S mất năng lực hành vi dân sự. Tòa án đã ra quyết định Trưng cầu giám định sức khỏe tâm thần đối với chị Lê Thị S, gia đình đã đưa chị S đến Viện pháp y tâm thấn trung ương để giám định. Tại kết luận giám định sức khỏe tâm thần số : 376/KHTH ngày 10/01/2025 của Viện pháp y Tâm thần Trung Ương đã kết luận :

“Lê Thị S bị bệnh Chậm phát triển tâm thần khác . Theo phân loại quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã F78.

Đối tượng là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố HN nhận định :

Về tố tụng: Bà Phạm thị G là mẹ đẻ của chị Lê Thị S, bà G có đơn yêu cầu Toà án tuyên bố chị S là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, nên theo quy định tại khoản 1điều 23 Bộ Luật dân sự thì bà G là người giám hộ đương nhiên của chị S. Quá trình giải quyết bà G có đơn từ chối trợ giúp pháp lý đối với chị S, xét việc từ chối là tự nguyện cần chấp nhận.

Bà Phạm Thị G đã nộp đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ theo quy định – Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa thành phóos HN.

Về Nội dung : Sau khi bà Phạm Thị G có đơn yêu cầu, cung cấp tài liệu chứng cứ cũng như lời trình bầy của bà tại Tòa án. Tòa án đã ra Quyết định trưng cầu giám định sức khỏe tâm thần đối với chị Lê Thị S đến Viện pháp y tâm thần Trương ương. Kết quả, theo Bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 376/KHTH ngày 10/01/2025 của Viện pháp y Tâm thần Trung Ương đã kết luận:

“ Lê Thị S bị bệnh Chậm phát triển tâm thần khác . Theo phân loại quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã F78.

Đối tượng là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”.

Căn cứ vào kết luận này và quy định tại Điều 376, 377 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 23 của Bộ luật dân sự cho thấy chị Lê Thị S là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nên cần chấp nhận yêu cẩu của bà Phạm Thị G.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa phát biểu: Về thủ tục tố tụng : Trình tự từ khi Tòa thụ lý việc dân sự, về quan hệ pháp luật, quá trình thu thập chứng cứ, về thời gian, thời hạn tố tụng tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung : Căn cứ vào các chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án; Bản kết luận giám định sức khỏe tâm thần số: 376/KLGĐ ngày 10/01/2025 của Viện pháp y Tâm thần Trung Ương sự trình; sự bày của các đương sự tại phiên họp đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị G. Tuyên bố chị Lê Thị S là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Về lệ phí : Bà Phạm Thị G phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người liên quan. người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ: Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 161, 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 23, khoản 2 Điều 46, điểm d khoản 1 Điều 47, khoản 3 Điều 49, khoản 4 Điều 54 và Điều 57, Điều 58 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị G.

1.Tuyên bố chị Lê Thị S, sinh năm 1987 có số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021; hộ khẩu thường trú tại: thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố HN là: “Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi”.

2. Bà Lê Thị G, sinh năm 1945; có số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/07/2021; hộ khẩu thường trú: Thôn Ngọc Động, xã Phương Tú, huyện Ứng Hòa, thành phố HN là người giám hộ cho chị Lê Thị S.

Bà Lê Thị G có quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57; Điều 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3.Về lệ phí: Bà Phạm Thị G phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự, được đối trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009962 ngày 16/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ƯH. TP HN.

4. Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người giám hộ, người liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Quyết định theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ