vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn, chị Hoàng Việt N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn giữa anh K và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Nguyễn Trọng K, sinh năm: xxxx và chị Hoàng Việt N, sinh năm: xxxx; cùng nơi cư trú: tổ S, khu D, phường C thành phố C (nay là phường C), tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N thể hiện trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành do Toà án nhân dân thành phố C, tỉnh Quảng Ninh (nay là Toà án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh) lập ngày 27 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N cùng khẳng định tài sản chung tự thoả thuận và vay, nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N thoả thuận anh Nguyễn Trọng K là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn, chị Hoàng Việt N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Trọng K không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Nguyễn Trọng K và chị Hoàng Việt N tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Vay, nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Toà án: anh Nguyễn Trọng K tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Toà án anh K đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001022 ngày xx/x/xxxx tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C (nay là Phòng Thi hành án khu vực 3 – Quảng Ninh). Anh K đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ