- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 137/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Triệu Đức T, sinh năm: xxxx và chị Chương Thị B, sinh năm: xxxx; cùng nơi cư trú: xóm Đ, thôn Đ, xã D, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa anh Triệu Đức T và chị Chương Thị B thể hiện trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con do Toà án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Triệu Đức T và chị Chương Thị B cùng khẳng định tài sản chung và vay, nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: anh Triệu Đức T và chị Chương Thị B thoả thuận anh Triệu Đức T là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Triệu Đức T và chị Chương Thị B cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Triệu Đức T và chị Chương Thị B có 01 con chung là Triệu Ánh T, sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn, anh Triệu Đức T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Chương Thị B không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản và vay, nợ chung: không có.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Toà án: anh Triệu Đức T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Toà án anh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000xxx ngày xx/xx/xxxx tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Anh T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP C; - Chi cục THADSTP C; - UBND xã D, thành phố C, Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thu Đông |