- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẠN TÌNH LY HÔN VĂN ĐÌNH D - VI THI M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2025/QĐST - HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Văn Đình D - sinh ngày 04/4/1984.
Số CCCD: xxxxxxxxx...
Địa chỉ: Thôn M, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Vi Thị M - sinh ngày 29/7/1984.
Số CCCD: xxxxxxxxx...
Địa chỉ: Thôn M, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Người yêu cầu là anh D và chị M đều có hộ khẩu thường trú tại xã Q, tỉnh Thanh Hóa nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thanh Hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Văn Đình D và chị Vi Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã Q, tỉnh Thanh Hóa) và được UBND xã cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 25/4/2023 là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, thiếu tiếng nói chung, thiếu sự chia sẻ trong cuộc sống. Mặc dù hai bên gia đình và vợ chồng đã tìm cách hòa giải nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng.
Nay, anh D và chị M xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống. Vì vậy, anh D và chị M đã thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án xem xét công nhận sự thuận tình ly hôn của hai người.
Xét thấy: Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh Văn Đình D và chị Vi Thị M đã thật sự tự nguyện ly hôn nên có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D và chị M theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M không có con chung nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
[4]. Về tài sản và các vấn đề khác: Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M thỏa thuận, anh Dũng là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M không có con chung nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản và các vấn đề khác: Anh Văn Đình D và chị Vi Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Anh Văn Đình D tự nguyện nộp số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/24 số 0005577 ngày 17/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thanh Hóa. Anh Văn Đình D đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2 - Thanh Hóa; - Phòng THADS Khu vực 2 - Thanh Hóa; - UBND Q, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Minh |