vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 10/4/2015 và cháu Nguyễn Đào Gia B, sinh ngày 06/02/2018. Ly hôn, anh V và chị H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn V và Đào Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN P
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Xóm 7, thôn Q, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Đào Thị H, sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Xóm 7, thôn Q, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Chỗ ở hiện nay: Đội 4, thôn 3, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 10/4/2015;

+ Cháu Nguyễn Đào Gia B, sinh ngày 06/02/2018;

Cùng địa chỉ: thôn Q, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp của cháu H và cháu B: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H là bố mẹ đẻ của các cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện P ngày 25/4/2014 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh V và chi H là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng giữa anh V và chị H bình tH, đến khoảng năm 2018 vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã. Nguyên nhân theo anh V trình bày, chị H thường xuyên tạo áp lực cho anh, yêu cầu anh phải mua đất xây nhà riêng cho chị H ở, anh không đồng ý thì chị H nói anh vô dụng. Còn theo chị H trình bày, anh V không quan tâm đến vợ con, tiền lương hàng tháng anh V đi làm không đưa cho chị để chi tiêu sinh hoạt cho gia đình, nuôi con cái. Chị khuyên ngăn, anh V còn có những lời lẽ xúc phạm chị, đánh chị khiến mâu thuẫn hai vợ chồng càng thêm trầm trọng. Khoảng tháng 7/2024, anh V và chị H sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, vợ chồng không có cuộc sống chung, không còn liên lạc, không còn quan tâm và không còn trách nhiệm với nhau. Đến nay, anh V và chị H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho hai anh chị theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H có chung quan điểm xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 10/4/2015 và cháu Nguyễn Đào Gia B, sinh ngày 06/02/2018. Ly hôn, anh V và chị H thoả thuận thống nhất giao cả hai cháu H và cháu B cho anh V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai cháu H và cháu B đủ 18 tuổi. Anh V và chị H thoả thuận, chị H không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cùng anh V. Sau khi ly hôn, chị Đào Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh V và chị H đều xác định, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị H thỏa thuận, anh V tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 10/4/2015 và cháu Nguyễn Đào Gia B, sinh ngày 06/02/2018. Ly hôn, anh V và chị H thoả thuận thống nhất giao cả hai cháu H và cháu B cho anh V tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai cháu H và cháu B đủ 18 tuổi. Anh V và chị H thoả thuận, chị H không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cùng anh V. Sau khi ly hôn, chị Đào Thị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H đều xác định, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn V và chị Đào Thị H thỏa thuận, anh V tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0001315 ngày 11/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh V đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ