vanban.org

Quyết định 02/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay (trước đây là Công ty C); Địa chỉ trụ sở chính: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An (Nay là: Số A N, phường T, tỉnh Nghệ An); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần S tiền có ngay (trước đây là Công ty C) - Chị Lê Thị Vân O - Tranh chấp hợp đồng cầm cố"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2025/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18/7/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S tiền có ngay (trước đây là Công ty C);

Địa chỉ trụ sở chính: A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An (Nay là: Số A N, phường T, tỉnh Nghệ An);

Đại diện theo pháp luật: Ông Somyot N - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần S1 có ngay.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Chính L, địa chỉ liên hệ: C T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Nay là: C T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị) (Theo Giấy ủy quyền số 466/2024/UQ-SVN ngày 01/12/2024).

Đại diện theo uỷ quyền lại: Bà Bùi Thị Q, địa chỉ liên hệ: C T, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Nay là: C T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị) (Theo Giấy ủy quyền số 464/2024/UQ-SVN ngày 05/05/2024).

- Bị đơn: Chị Lê Thị Vân O, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: TDP A, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Nay là: TDP A N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự đều thống nhất được:

2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

Căn cứ hợp đồng cầm cố số: HVM240601016NA20X và Phụ lục hợp đồng cầm cố số: HVM240601016NA20X ngày 26/6/2024 được ký giữa chị Lê Thị Vân O và Công ty Cổ phần S1 Có Ngay, chị Lê Thị Vân O còn nợ Công ty Cổ phần S1 Có Ngay tạm tính đến ngày 08/7/2025 với tổng số tiền là: 24.000.000 đồng (bao gồm tiền nợ gốc, nợ lãi và nợ phí).

2.2. Thời hạn và phương thức trả nợ:

Công ty Cổ phần S1 Có Ngay đồng ý cho chị Lê Thị Vân O trả số nợ phải thanh toán theo lộ trình như sau:

Lần 1: Hạn cuối đến ngày 30/7/2024 trả 12.000.000 đồng;

Lần 2: Hạn cuối đến ngày 30/8/2024 trả 12.000.000 đồng;

Phương thức trả nợ: Chuyển khoản vào số tài khoản của Công ty Cổ phần S1 Có Ngay số tài khoản: 0071001119444 mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần N1.

Trường hợp chị Lê Thị Vân O vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Chị Lê Thị Vân O phải có nghĩa vụ giao lại chiếc xe môtô hai bánh biển số: 73B1-355.07, loại xe: HONDA Lead FI, số khung: RLCSEC850NY016223, số máy: F89E0166071, theo Hợp đồng cầm cố số: HVM240601016NA20X và Phụ lục hợp đồng cầm cố số: HVM240601016NA20X ngày 26/6/2024, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi Nhánh Q1 - Công ty Cổ phần S tiền có ngay số HVM240601016NA20X ngày 26/06/2024 cho Công ty Cổ phần S1 có ngay.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cầm cố và các văn bản thỏa thuận khác mà các bên đã ký kết.

2.3. Về án phí:

- Chị Lê Thị Vân O thoả thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 600.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm nghìn đồng). Trả lại cho Công ty cổ phần S tiền có ngay số tiền tạm ứng án phí 769.389 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0001689 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ