vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 11/03/2024 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vòng Thị Thúy M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số X3C, đường M, phường S, Quận X3, thành phố M. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Công ty L - Số X3C, đường M, phường S, Quận X3, thành phố M. Bị đơn: Công ty Đ. Địa chỉ: Số X09A, đường X, thành phố Đà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về tranh chấp về mua bán cổ phiếu, trái phiếu... — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST - KDTMĐà Nẵng, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2023/TLST-KDTM ngày 15/12/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng cổ phần”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Vòng Thị Thúy M, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số X3C, đường M, phường S, Quận X3, thành phố M. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Công ty L - Số X3C, đường M, phường S, Quận X3, thành phố M.

- Bị đơn: Công ty Đ. Địa chỉ: Số X09A, đường X, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị Thùy D - Giám đốc. Địa chỉ: Số X09A, đường X, thành phố Đà Nẵng. II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công ty Đ trả cho bà Vòng Thị Thúy M số tiền 1.056.267.260đ làm 04 phân kỳ, cụ thể như sau: Lần thứ nhất: Từ ngày 15/7/2024 đến ngày 02/9/2024, trả 250.000.000đ. Lần thứ hai: Từ ngày 03/9/2024 đến ngày 20/10/2024, trả 250.000.000đ. Lần thứ ba: Từ ngày 21/10/2024 đến ngày 30/11/2024, trả 250.000.000đ. Lần thứ tư: Từ ngày 01/12/2024 đến ngày 31/12/2024, trả số tiền còn lại: 306.267.260đ. 2. Trong trường hợp Công ty Đ vi phạm một trong các phân kỳ thanh toán thì phải chịu tiền lãi của số tiền còn lại theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS. 3. Án phí KDTM-ST: 21.844.008đ (đã giảm 50%). 3.1 Bà Vòng Thị Thúy M tự nguyện chịu: 10.922.004đ, được trừ vào 22.773.942đ tạm ứng án phí KDTM-ST đã nộp (biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001128 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Đà Nẵng). Hoàn cho bà Vòng Thị Thúy M: 11.851.938đ. 3.2 Công ty Đ tự nguyện chịu: 10.922.004đ. III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ