vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm D. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Kiều T – chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: H- H P, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Như Ý – chức vụ: Phó trưởng phòng Hành chính – Kế toán Trung tâm D (theo giấy uỷ quyền số 42/DVCI – HCKT ngày 14/9/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Trung tâm D - công ty TNHH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST – KDTMSông Cầu, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 10/2023/TLST - KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm D. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Kiều T – chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: H- H P, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Như Ý – chức vụ: Phó trưởng phòng Hành chính – Kế toán Trung tâm D (theo giấy uỷ quyền số 42/DVCI – HCKT ngày 14/9/2023).

Bị đơn: Công ty TNHH T2. Địa chỉ trụ sở chính: 299 G, đường A. 3, ấp B, phường A, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Nhật T1 – chức vụ : Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Sơn H – chức vụ: phó giám đốc. Địa chỉ NM: Lô B, B6 - KCN Đông Bắc S (KV1), xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên (theo giấy uỷ quyền lập ngày 12/01/2024 ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH T2 còn nợ Trung tâm dịch vụ công ích tiền cho thuê quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/2022 số tiền là: 283.640.896đ (hai trăm tám mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi nghìn tám trăm chín mươi sáu đồng), (chưa tính tiền phạt chậm nộp).

Công ty TNHH T2 và Trung tâm D trả nợ như sau:

Chậm nhất vào ngày 31/3/2024: Công ty TNHH T2 phải trả cho Trung tâm D số tiền: 141.820.448đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng).

Chậm nhất vào ngày 30/6/2024: Công ty TNHH T2 phải trả dứt điểm cho Trung tâm dịch vụ công ích số tiền: 141.820.448đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm hai mươi nghìn bốn trăm bốn mươi tám đồng) còn lại.

Kể từ ngày 01/02/2024 (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền phạt chậm nộp phát sinh theo thoả thuận tại Điều 2 của Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng khu công nghiệp số 03/HĐ – ĐBSC ngày 30/01/2015 và Điều 01 của phụ lục hợp đồng cho thuê lại đất số 125/03/PLHĐ ngày 13/11/2020 giữa Công ty TNHH T2 và Trung tâm dịch vụ công ích tương ứng trên khoản nợ gốc chưa thanh toán.

Về án phí: Công ty TNHH T2 tự nguyện chịu 7.091.022đ (bảy triệu không trăm chín mươi mốt nghìn không trăm hai mươi hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Trung tâm D số tiền 11.815.000đ (mười một triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí Trung tâm dịch vụ Công ích nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008631 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ