vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 20/3/1995 Bị đơn: Anh Trần Anh V, sinh ngày: 20/6/1992 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh V thỏa thuận thống nhất ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh V thống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự Nguyễn Thị T - Trần Anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐHồng Lĩnh, ngày 23 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 20/3/1995 Địa chỉ: Đường P, khối T, phường N, thị xã C, tỉnh A. Bị đơn: Anh Trần Anh V, sinh ngày: 20/6/1992 Địa chỉ: Số nhà C, đường L, tổ dân phố H, phường B, thị xã H, tỉnh T.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/02/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày: 20/3/1995

- Bị đơn: Anh Trần Anh V, sinh ngày: 20/6/1992 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh V thỏa thuận thống nhất ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh V thống nhất vợ chồng có 01 con chung, cháu Trần Nguyễn Hạnh S, sinh ngày: 22/3/2017. Chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Nguyễn Hạnh S cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T. Anh V có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Anh V thỏa thuận chị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004405 ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ