vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P. Về con chung: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Lê S, sinh ngày 26/3/2016. Anh G và chị P thống nhất thỏa thuận chị P trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê G - Lê Thảo P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Lê G, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tiểu khu T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

- Chị Lê Thảo P, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 6, xã C1, huyện S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/3/2024 các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề trong việc dân sự cụ thể:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thọ Cường, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 01 tháng 10 năm 2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh G và chị P đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không cải thiện được. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Anh G và chị P sống ly thân từ năm 2023 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống không có hạnh phúc nên anh G và chị P thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Lê S, sinh ngày 26/3/2016. Anh G và chị P thống nhất thỏa thuận chị P trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Lê S. Anh G cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 3/2024 đến khi con thành niên. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng.

[3] Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P thống nhất thỏa thuận chị P chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P.

- Về con chung: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Lê S, sinh ngày 26/3/2016. Anh G và chị P thống nhất thỏa thuận chị P trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Lê S. Anh G cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 3/2024 đến khi con thành niên. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng.

Anh Nguyễn Lê G có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Lê G và chị Lê Thảo P thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thảo P chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp theo biên lai thu số 0002961 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị P đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ