- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Hữu B và bà Phan Thị M đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02A/2024/QĐST-HNGĐ | Kim Động, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2023/TLST - HNGĐ ngày 20/12/2023, giữa:
1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1975. Trú tại: thôn 1, xã H, huyện A, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: bà Phan Thị M, sinh năm 1980. Trú tại: thôn N, xã M, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 03/3/2019. Hiện cháu Mai A đang ở cùng với mẹ (bà M).
* Người đại diện theo pháp luật cho cháu Mai A: ông Nguyễn Hữu B và bà Phan Thị M (là bố mẹ đẻ)
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Hữu B và bà Phan Thị M đều nhất trí thuận tình ly hôn.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: ông B và bà M có 01 con chung là cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 03/3/2019. Hiện nay cháu Mai A đang ở cùng với bà M. Ông B và bà M thỏa thuận, giao bà M được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Mai A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), ông B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bà M. Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm con chung, không ai được cản trở.
2. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: ông B và bà M đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
3. Về án phí: ông B và bà M thỏa thuận, để ông B chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông B đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0000876 ngày 20/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại ông Nguyễn Hữu B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã H, huyện A (GCNKH số 29/2017; ngày 21/12/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |