vanban.org

Quyết định 02/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L, sinh năm: 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2024/QĐST-HNGĐKS, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2023/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 12 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Cao Thị L, sinh năm: 1975

Nơi cư trú: 59 đường ÂC, tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Hà Tô H, sinh năm: 1976

Nơi cư trú: 59 đường ÂC, tổ dân phố HC, thị trấn TôH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn và được UBND xã SB, huyện KS, tỉnh Khánh Hoà cấp giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số: 01/2003, cấp ngày 01/4/2003.

Trong quá trình chung sống và tạo dựng gia đình, chị L và anh H nhận thấy không cùng quan điểm và không hợp nhau, cả hai đã cố gắng rất nhiều nhưng không mang lại hạnh phúc, tình cảm và sự phát triển cho gia đình. Đến nay, chị L và anh H xác định không hợp nhau vì bất đồng quan điểm, không thể đem lại tự do cho nhau, bị thiếu tôn trọng, bị tổn thương, nhất là sự ảnh hưởng không tốt cho hai con. Vì vậy, chị Cao Thị L và anh Hà Tô H yêu cầu Tòa án công nhận cho chị L, anh H được thuận tình ly hôn.

Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, chị Cao Thị L và anh Hà Tô H yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về con chung: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H có 02 con chung là các cháu: Hà Nhật T, sinh ngày: 06/6/2003; Hà M, sinh ngày: 25/9/2011.

Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H thỏa thuận: Chị Cao Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà M.

Đối với cháu Hà Nhật T đã đủ tuổi trưởng thành, có thể lo cuộc sống cho mình nên chị L và anh H không yêu cầu.

Thỏa thuận giữa chị L và anh H là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H thỏa thuận: Anh Hà Tô H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu Hà M đủ 18 tuổi.

Thỏa thuận giữa chị L và anh H là phù hợp với Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về tài sản chung: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H không có nợ.

Về lệ phí Tòa án: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Cao Thị L, sinh năm: 1975

Nơi cư trú: 59 đường ÂC, tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Hà Tô H, sinh năm: 1976

Nơi cư trú: 59 đường ÂC, tổ dân phố HC, thị trấn TH, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Chị Cao Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Hà M, sinh ngày: 25/9/2011.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hà Tô H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2024 cho đến khi các cháu Hà M đủ 18 tuổi.

Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Kể từ ngày chị Cao Thị L có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Hà Tô H chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Hàng tháng, anh Hà Tô H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị L, anh H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000052, ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Chị Cao Thị L và anh Hà Tô H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ