vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thanh Ng - chủ hộ kinh doanh Trương Thị Thanh Ng. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nông Nghiệp Nh. Địa chỉ: Số 40, ấp 4, xã Ph, huyện Nh, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Chủ hộ KD và Cty"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-KDTMCầu Ngang, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-KDTM, ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thanh Ng - chủ hộ kinh doanh Trương Thị Thanh Ng. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nông Nghiệp Nh. Địa chỉ: Số 40, ấp 4, xã Ph, huyện Nh, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hữu Th, chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH Nông Nghiệp Nh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Th, tỉnh Đồng Tháp. Nơi làm việc: Số 40, ấp 4, xã P, huyện Nh, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán: Ông Phạm Hữu Th đại diện Công ty TNHH Nông Nghiệp Nh tự nguyện thoả thuận thanh toán cho bà Trương Thị Thanh Ng - chủ hộ kinh doanh Trương Thị Thanh Ng số tiền mua bán còn nợ 101.920.500 đồng (Một trăm lẻ một triệu chín trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng) theo yêu cầu của bà Nguyên.

- Về thời hạn thanh toán: Bà Trương Thị Thanh Ng - chủ hộ kinh doanh Trương Thị Thanh Ng và ông Phạm Hữu Th đại diện Công ty TNHH Nông Nghiệp Nh tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trương Thị Thanh Ng - chủ hộ kinh doanh Trương Thị Thanh Ng tự nguyện nộp số tiền án phí 2.548.013 đồng (Hai triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn không trăm mươi ba đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.757.175 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai số 0013216 ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho bà Ng số tiền còn lại là 1.209.162 đồng (Một triệu hai trăm lẻ chín nghìn một trăm sáu mươi hai đồng).

+ Công ty TNHH Nông Nghiệp Nh không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ