- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hồ Văn H- Bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D,"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Cam Ranh, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Hữu Xuân Quỳnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Nhật - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hồ Văn H, sinh năm: 1986; Nơi cư trú: Tổ dân phố TS, phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
- Bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D, sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Thôn TH 2, xã CHB, huyện C, tỉnh Khánh Hòa (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D cùng trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà D tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau từ năm 2018, đến năm 2020, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 55, ngày 07/8/2020.
Sau khi kết hôn ông H và bà D về sinh sống tại tổ dân phố TS, phường BN, thành phố C. Trong quá trình chung sống, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng về tính cách, không hàn gắn được. Ông H, bà D nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông H và bà D.
- Về con chung: Có 01 con chung là Hồ Duy Ph (sinh ngày 16/7/2018). Ông H, bà D thỏa thuận: bà D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn; ông Hải không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà D xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh nhận định:
Về thủ tục: Người yêu cầu là ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D vắng mặt và đều có yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ, do đó theo khoản 2 Điều 367, Tòa án quyết định giải quyết vắng mặt.
Về nội dung: Ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 55, ngày 07/8/2020. Đây là hôn nhân hợp pháp. Qua ý kiến của những người yêu cầu, xét thấy: quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà D không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, do đó thỏa thuận ly hôn của họ là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D có 01 con chung là Hồ Duy Ph(sinh ngày 16/7/2018). Xét ông H, bà D thỏa thuận giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng khi ly hôn là phù hợp. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Không có yêu cầu nên không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông H và bà Dxác nhận không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Như vậy, ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết nên cần công nhận thỏa thuận của họ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 212, Khoản 2 Điều 367, Khoản 4 Điều 397 và các Điều 370, 371, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D.
2. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con của ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D như sau:
- Giao con chung là cháu Hồ Duy Ph (sinh ngày 16/7/2018) cho bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4. Về lệ phí: Ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000604 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Ông Hồ Văn H và bà Huỳnh Thị Trung Ngọc D đã nộp đủ tiền lệ phí theo quy định.
5. Quy định: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - Chi cục THADS TP. Cam Ranh; - UBND phường BN, TP. C; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiếu |