- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 13 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ vào các điều 29, 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 51, 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Hồng Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Trần Thị Hải Y, sinh năm 1993;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên;
Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 03/8/2015 theo đúng quy định của pháp luật, nên hôn nhân giữa anh Đ và chị Y là hợp pháp. Ngay sau khi kết hôn quá trình chung sống anh chị đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không còn hòa hợp, sống không có tình cảm. Anh Đ và chị Y đã sống ly thân nhau từ tháng 04/2020 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Đ và chị Y đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của anh Đ và chị Y nên cần được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh C, sinh ngày 14/12/2015. Nay ly hôn, anh Đ và chị Y thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung, cụ thể: Chị Trần Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Quỳnh C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh Phạm Hồng Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, công sức, nợ: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y đều xác định không có gì và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y thống nhất thỏa thuận: Anh Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.
. Ngày 05/01/2023, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh Đ và chị Y vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.
. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được nghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh C, sinh ngày 14/12/2015. Nay ly hôn, anh Đ và chị Y thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung: Chị Trần Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Quỳnh C cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh Phạm Hồng Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức, nợ: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hồng Đ và chị Trần Thị Hải Y thỏa thuận: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền anh Đ đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0006205 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Anh Phạm Hồng Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên (phòng KTNV); - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Phù Cừ; - UBND xã N; - Lưu hồ việc DS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |