vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Quốc D và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Võ Quốc D và chị Nguyễn Thị H xác định có 02 con chung là Võ Quốc Đ, sinh ngày 21-9-2016 và Võ Quốc B, sinh ngày 12-9-2021. Khi ly hôn anh D và chị H thỏa thuận giao Võ Quốc Đ cho anh Võ Quốc D trực tiếp nuôi và giao Võ Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Quốc D và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 18 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST – HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Võ Quốc D, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố A, thị trấn C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

Chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh D qua thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi ngày 19/4/2016. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến thời gian gần đây thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hàng ngày. Nay anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, anh D và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Anh Dũng và chị H xác định có 02 con chung là Võ Quốc Đ, sinh ngày 21-9-2016 và Võ Quốc B, sinh ngày 12-9-2021. Khi ly hôn anh D và chị H thỏa thuận giao Võ Quốc Đ cho anh D trực tiếp nuôi và giao Võ Quốc B cho chị H trực tiếp nuôi, không ai cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của con nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung: Anh Dũng và chị H đều trình bày không có.

Về nợ chung: Anh Dũng và chị H đều trình bày không có.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, anh D và chị H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Quốc D và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Võ Quốc D và chị Nguyễn Thị H xác định có 02 con chung là Võ Quốc Đ, sinh ngày 21-9-2016 và Võ Quốc B, sinh ngày 12-9-2021. Khi ly hôn anh D và chị H thỏa thuận giao Võ Quốc Đ cho anh Võ Quốc D trực tiếp nuôi và giao Võ Quốc B cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi, không ai cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Khi cần thiết một trong các bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh D1 và chị H đều trình bày không có.

2.3. Về lệ phí sơ thẩm: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000đồng, anh D1 và chị H mỗi người tự nguyện chịu ½ và được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng anh, chị đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000156 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ