vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

Người yêu cầu: Bà Võ Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: thôn P, xã M, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐVDS- HNGĐN, ngày 26 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48,217,218,219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sư sơ thẩm;

Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

Người yêu cầu: Bà Võ Thị T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: thôn P, xã M, huyện N1, tỉnh Ninh Thuận.

Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: thôn B, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả lại cho bà Võ Thị T số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền

tạm ứng án phí theo biên lai số 0002465 ngày 13 tháng 5 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Đương sự, có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ