- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Phạm Thị Ân H1.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN NÚI THÀNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NAM
Núi Thành, ngày 27 tháng 4 năm 2022 Số:02/2022/QĐST-VDS
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Mùi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Núi Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Việt Hà, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-VDS ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2022/QĐST-VDS ngày 14 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Quảng Nam. (Có mặt)
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Ân H1, sinh năm: 2004, địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Quảng Nam.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà H1: Ông Trịnh Văn Hoàng – Trợ giúp viên pháp lý – Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Nam. Ông Hoàng có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu bà Nguyễn Thị H trình bày:
Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Ngọc Đ có con gái là Phạm Thị Ân H1, sinh năm 2004 thì bệnh bại não từ nhỏ không nhận thực được, không làm chủ được hành vi của mình. Năm 2008, Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Quảng Nam có quyết định trợ cấp đối với con đẻ của người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, trợ cấp hàng tháng cho Phạm Thị Ân H1 do không còn khả năng tự phục vụ trong sinh hoạt. Năm 2014, Ủy ban nhân dân xã A cấp giấy xác nhận khuyết tật thần kinh, tâm thần, trí tuệ cho H1. Năm 2021, ông Đ chết, để tiện cho việc giám hộ chăm sóc con, bà H làm đơn yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với con gái là Phạm Thị Ân H1.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà H1 – ông Trịnh Văn Hoàng thống nhất với lời trình của bà H, yêu cầu tòa án tuyên bố bà H1 mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên họp: Tòa án nhân dân huyện Núi Thành thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H, tuyên bố bà Phạm Thị Ân H1, sinh năm 2004, trú tại: thôn T, xã Tam Anh Nam, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu tuyên bố bà Phạm Thị Ân H1 là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bà Phạm Thị Ân H1 cư trú tại thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Quảng Nam nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Phạm Thị Ân H1 là con gái của bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Ngọc Đ (đã chết). Bà H là người trực tiếp chăm sóc cho bà H1 trong suốt thời gian bà H1 bị bệnh. Năm 2008, Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Quảng Nam có quyết định trợ cấp đối với con đẻ của người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, trợ cấp hàng tháng cho Phạm Thị Ân H1 do không còn khả năng tự phục vụ trong sinh hoạt. Năm 2014, Ủy ban nhân dân xã A cấp giấy xác nhận khuyết tật thần kinh, tâm thần, trí tuệ cho H1, mức độ khuyết tật đặc biệt nặng. Để có cơ sở lập hồ sơ giám hộ của H1, bà H làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà H1.
Theo đơn đề nghị giám định tâm thần của bà Nguyễn Thị H, ngày 09/3/2022, Tòa án nhân dân huyện Núi Thành ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 01/2022/QĐ-TA, trưng cầu Trung tâm pháp y tân thần – Khu vực Miền Trung xác định tình trạng sức khỏe, bệnh tật, tâm thần và năng lực hành vi dân sự của bà Phạm Thị Ân H1. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung có Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 400/KLGĐ ngày 05/4/2022, kết luận về đối tượng giám định là bà Phạm Thị Ân H1 tại thời điểm hiện tại: Về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng (F73)/ bại não (G80) + động kinh di chứng; Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Do đó, bà Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xem xét, giải quyết tuyên bố bà Phạm Thị Ân H1, sinh năm 2004, trú tại: thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Quảng Nam là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, cần được chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự .
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà H phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị H về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Phạm Thị Ân H1.
2. Tuyên bố bà Phạm Thị Ân H1, sinh năm: 2004, địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện N, tỉnh Quảng Nam là người mất năng lực hành vi dân sự.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo biên lai thu số 0010985 ngày 09/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Núi Thành.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định (27/4/2022).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QN - VKSND huyện, tỉnh; - Cơ quan thi hành án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Xuân Thùy |