vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc H; Địa chỉ: Số nhà 117, tổ dân phố 09, phường M, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị Thơm; Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Số nhà 117, tổ 09, phường M, thành phố Đ, tỉnh B. Bị đơn: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Hưng P; Địa chỉ: Số nhà 284, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 02/2022/QĐST-KDTM
Đ, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-KDTM ngày 08 tháng 12 năm 2021.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc H; Địa chỉ: Số nhà 117, tổ dân phố 09, phường M, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị Thơm; Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Số nhà 117, tổ 09, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.

- Bị đơn: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Hưng P; Địa chỉ: Số nhà 284, tổ dân phố 06 (Nay là tổ 02), phường M, thành phố Đ, tỉnh B; Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Mai; Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Số nhà 284, tổ dân phố 06 (nay là tổ dân phố 02), phường M, thành phố Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Hưng P phải trả cho Doanh nghiệp tư nhân Ngọc H số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Hưng P không trả cho Doanh nghiệp tư nhân Ngọc H khoản tiền trên thì còn phải trả cho Doanh nghiệp tư nhân Ngọc H khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định khoản 2 tại Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí: Doanh nghiệp xây dựng tư nhân Hưng P tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST có giá ngạch là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng).

Trả lại cho Doanh nghiệp tư nhân Ngọc H số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ theo biên lai thu tiền số 0001756 ngày 08/12/2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ