- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Dip Phat S"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Dip Phat S.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 02/2022/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trường.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thùy - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 201/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 28/01/1984.
Địa chỉ: Thôn T, xã Qu, huyện L, tỉnh Hải Dương.
- Anh Dip Phat S, sinh ngày 25/6/1964.
Số thẻ căn cước công dân: xxx-xxxxxxx-xx, ngày cấp 21/5/2015, hết hạn 21/5/2025.
Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: xã B, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Nơi cư trú hiện nay: Avenue de Lima2, 1020 Laeken, Bruxelles, Bỉ.
Chị H, anh Dip Phat S đều vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
Người được anh Dip Phat S ủy quyền về việc giao, nhận văn bản tố tụng tại Tòa án: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 28/01/1984. Địa chỉ: Thôn T, xã Qu, huyện L, tỉnh Hải Dương (theo giấy ủy quyền lập ngày 16/8/2021).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình của chị Nguyễn Thị H, anh Dip Phat S và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Dip Phat S được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hải Dương vào ngày 05/4/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được một tuần thì anh Dip Phat S trở về Vương quốc Bỉ, còn chị ở lại Việt Nam. Anh nhiều lần làm thủ tục bảo lãnh cho chị sang Vương quốc Bỉ nhưng do tình hình dịch bệnh anh không thể bảo lãnh cho chị sang Bỉ đoàn tụ cùng anh được. Năm 2019 anh có về thăm chị một lần, kể từ đó anh không quay lại Việt Nam nữa. Vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị H, anh Dip Phat S cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị H và anh Dip Phat S đều xác định không có nên anh, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp chị H, anh Dip Phat S vắng mặt và đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đồng thời giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị H và anh Dip Phat S; Về lệ phí: Chị H sự tự nguyện của chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị H và anh Dip Phat S có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh Dip Phat S hiện đang cư trú tại Avenue de Lima2, 1020 Laeken, Bruxelles, Bỉ. Do vậy, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết, chị H và anh Dip Phat S đều có đơn và quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt. Anh Dip Phat S không về Việt Nam tham gia tố tụng nhưng đã gửi đơn, bản tự khai và giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Các tài liệu này đã được Đại sứ quán Việt Nam tại Vương quốc Bỉ chứng thực. Do vậy, có đủ cơ sở khẳng định ý chí, nguyện vọng ly hôn của anh Dip Phat S. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định giải quyết vắng mặt các đương sự là phù hợp.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H, anh Dip Phat S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hải Dương vào ngày 05/4/2018, là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Dip Phat S không thể làm thủ tục bảo lãnh cho chị sang đoàn tụ cùng anh được, vợ chồng sống xa cách mỗi người một nơi và dần phát sinh mâu thuẫn, từ đó anh chị không liên lạc và không quan tâm đến nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Dip Phat S đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các đương sự cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh Dip Phat S là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị H và anh Dip Phat S đều xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và cũng không có nợ chung nên không đề nghị giải quyết. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Dip Phat S.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0004272 ngày 12/10/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; -UBND huyện L, tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Xuân Trường (Đã ký) |