- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn D. và chị Tạ Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 250/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị L.
Sinh năm 1976
ĐKHKTT và trú tại: Thôn NL, xã NgH, huyện VT, tỉnh VP
- Bị đơn: Anh Ngô Văn D.
Sinh năm 1956
ĐKHKTT và trú tại: Số 3 ngõ 20 HV, phường LTT, quận HK, thành phố HN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Anh Ngô Văn D. và chị Tạ Thị L. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã NgH, huyện VT, tỉnh VP (Số 35 ngày 26/7/2002). Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn D. và chị Tạ Thị L.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1. Về con chung: Xác nhận anh chị có 02 con chung là Ngô Đức Th., sinh 27/12/1999 và Ngô Thái H., sinh 01/7/2005. Cháu Th. đã trưởng thành, có cuộc sống độc lập nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận: chị Tạ Thị L. là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H. từ tháng 01/2022 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Ngô Văn D. được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét .
3. Về công nợ: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
4. Vể án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tạ Thị L. tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.00đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051333 ngày 17/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND xã Nghĩa Hưng, huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc (ĐKKH số 35/26/7/2007) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Hạnh |