- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chu Văn H và chị Vũ Thị Nam N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐCNTTLH | TP.Hưng Yên, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Chu Văn H và chị Nguyễn Thị Nam N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuân tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của anh Chu Văn H và chị Nguyễn Thị Nam N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Anh Chu Văn H, sinh năm: 1993.
+ Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Nam N, sinh năm: 1994.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Chu Khánh V, sinh ngày: 17/9/2014.
Cháu Chu Nhật M, sinh ngày: 27/10/2017.
Cùng HKTT: Đặng Cầu, Trung Nghĩa, thành phố Hưng Yên, Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Vy, cháu Minh là anh Chu Văn H, chị Nguyễn Thị Nam N là bố, mẹ đẻ.
- Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Văn H và chị Nguyễn Thị Nam N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Chu Khánh V, sinh ngày: 17/9/2014 và cháu Chu Nhật M, sinh ngày: 27/10/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận, khi ly hôn chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu V và cháu M, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh H cấp dưỡng hàng tháng cho hai cháu Chu Khánh V và cháu Chu Nhật M là 3.000.000đồng/1tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2022. Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày Chị Nguyễn Thị Nam N có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh Chu Văn H không chịu thi hành thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND TP. Hưng Yên
- Chi cục THADS TP Hưng Yên
- UBND phường Lam Sơn
(đã ký)
- Lưu hồ sơ TA.
Nguyễn Đăng Khuê
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIÊN LỮ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HƯNG YÊN Số: 09 /2022/QĐCNTTLH
Tiên Lữ, ngày 16 tháng 3 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Vân Anh và anh Trần Quang Phương.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của chị Trần Thị Vân Anh.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Trần Thị Vân Anh, sinh năm 1990; Trú tại: phố An Lợi, phường An Tảo, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Người bị kiện: Anh Trần Quang Phương, sinh năm 1978
Trú tại: Phố Đô Lương, thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Trần Quang Huy, sinh ngày 24/4/2020.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Huy: Anh Trần Quang Phương và chị Trần Thị Vân Anh là bố, mẹ đẻ.
- Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vân Anh và anh Trần Quang Phương thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Quang Huy, sinh ngày 24/4/2020. Anh chị thống nhất thỏa thuận ly hôn chị Vân Anh sẽ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Huy, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Phương tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị Vân Anh là 1.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Phương được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Thị Vân Anh có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Trần Quang Phương không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện Tiên Lữ;
- Chi cục THADS huyện Tiên Lữ;
- UBND thị trấn Vương;.
- Lưu hồ sơ TA.
Nguyễn Thị Lý
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIÊN LỮ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HƯNG YÊN Số: /2022/QĐCNTTLH
Tiên Lữ, ngày 07 tháng 3 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Hồng Duyên và anh Nguyễn Văn Quý.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của chị Phạm Thị Hồng Duyên.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Hồng Duyên, sinh năm 1993; Trú tại: Thôn Đại Nại, xã Ngô Quyền, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
+ Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn Quý, sinh năm 1997; Trú tại: Đội 3, xã Dị Chế, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 31/12/2017.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Tuấn: Anh Nguyễn Văn Quý và chị Phạm Thị Hồng Duyên là bố, mẹ đẻ.
- Cùng các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng Duyên và anh Nguyễn Văn Quý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 31/12/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận ly hôn chị Duyên sẽ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tuấn, kể từ tháng 3 năm 2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Quý không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị Duyên nhưng được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện Tiên Lữ;
- Chi cục THADS huyện Tiên Lữ;
- UBND xã Dị Chế;.
- Lưu hồ sơ TA.
Nguyễn Minh Ngọc
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIÊN LỮ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HƯNG YÊN Số: /2021/QĐ - HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 23 tháng 11 năm 2021
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 10 năm 2021 của chị Dương Thị Thúy Hiền về việc ly hôn; biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Dương Thị Thúy Hiền, sinh năm 1984
HKTT: Thôn Cao Đông, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Thôn Lương Xá, xã Hiệp Cường, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.
Người bị kiện: Anh Nguyễn Tất Quý, sinh năm 1983
HKTT: Thôn Cao Đông, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Tất Huy, sinh ngày 12/11/2007
Cháu Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 26/8/2009.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Huy, cháu Thảo: Anh Nguyễn Tất Quý và chị Dương Thị Thúy Hiền là bố, mẹ đẻ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Thúy Hiền và anh Nguyễn Tất Quý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Tất Huy, sinh ngày 12/11/2007 và cháu Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 26/8/2009. Anh chị thống nhất thỏa thuận ly hôn chị Hiền sẽ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Thảo còn anh Quý sẽ tiếp tục, nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Huy, kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Quý và chị Hiền không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức, nợ nần: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Lữ có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện Tiên Lữ;
- Chi cục THADS huyện Tiên Lữ;
- UBND xã Nhật Tân;.
- Lưu hồ sơ TA.
Nguyễn Đăng Khuê
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIÊN LỮ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH HƯNG YÊN Số: 05/2021/QĐ - HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 23 tháng 9 năm 2021
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 8 năm 2021 của chị Triệu Thị Linh về việc ly hôn; biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 9 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Triệu Thị Linh, sinh năm 1994
HKTT: Thôn Phù Oanh, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Thôn Xâm Trong, xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Người bị kiện: Anh Lương Đình Tuấn, sinh năm 1987.
HKTT: Thôn Phù Oanh, xã Nhật Tân, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lương Ngọc Tuệ An, sinh ngày 20/8/2019.
Người đại diện hợp pháp cho cháu Tuệ An: Anh Lương Đình Tuấn và chị Triệu Thị Linh là bố, mẹ đẻ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Linh và anh Lương Đình Tuấn thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lương Ngọc Tuệ An, sinh ngày 20/8/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn chị Linh sẽ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tuệ An kể từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. thành niên. Anh Tuấn tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị Linh là 1.000.000 đồng/ tháng, kể từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuệ An đủ 18 tuổi, thành niên. Anh Tuấn được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Linh có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Tuấn không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản, công sức, nợ nần: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Lữ có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND huyện Tiên Lữ;
- Chi cục THADS huyện Tiên Lữ;
- UBND xã Nhật Tân;.
- Lưu hồ sơ TA.
Nguyễn Đăng Khuê
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN
Tiên Lữ, ngày 31 tháng 8 năm 2021 Số: /2021/QĐ - HNGĐ
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu đơn yêu cầu đề ngày 10 tháng 6 năm 2021 của người yêu cầu về việc ly hôn; biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 8 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Nguyễn Hoàng Chung, sinh năm 1990;
Trú tại: Khu Chàng I, thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Chị Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1996;
Trú tại: Thôn Đặng Xá, xã Cương Chính, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Chung và chị Nguyễn Thị Thảo thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Lữ có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: -Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Tiên Lữ; - Chi cục THADS huyện Tiên Lữ; - UBND thị trấn Hưng Hà;. - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khuê |