vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X. Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01/2010, ngày 31/05/2021 của UBND phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội không còn hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này. Về con chung: Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 02/2022/QĐCNTTLH
Cầu Giấy, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Anh Trần Văn X, sinh năm 1990 và Chị Phùng Thị T, sinh năm 1991;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Phùng Thị T, sinh năm 1991;

2. Anh Trần Văn X, sinh năm 1990;

Cùng trú tại: Số 86 ngõ 58 T, tổ 24, phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X. Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01/2010, ngày 31/05/2021 của UBND phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội không còn hiệu lực kể từ ngày ra quyết định này.

- Về con chung: Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X có 02 con chung là cháu Trần Lưu Kim H (giới tính nam), sinh ngày 17/01/2012 và cháu Trần Thảo N (giới tính nữ), sinh ngày 05/03/2017. Giao cháu Trần Lưu Kim H cho Anh Trần Văn X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Thảo N. Cho Chị Phùng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung; Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X cùng các thành viên trong gia đình của chị Thắm, anh Tiến không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét.

- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Phùng Thị T và Anh Trần Văn X không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ