vanban.org

Quyết định 02/2022/KDTM-ST — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV Biển Đông B và Công ty TNHH Lữ Hành P có ký các Hợp đồng lưu trú số CLAL7/015 ngày 06/5/2019, Công ty TNHH MTV Biển Đông B đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ lưu trú cho Công ty TNHH Lữ Hành P và Công ty TNHH Lữ Hành P còn nợ của Công ty TNHH MTV Biển Đông B số tiền 459.683.399đ ( … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH MTV Biển Đông Bãi Dài -Công ty TNHH Lữ Hành Pegar Misr Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐCNTTNha Trang, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của Công ty TNHH MTV Biển Đông B và Công ty TNHH Lữ Hành P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng dịch vụ của Công ty TNHH MTV Biển Đông B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2022 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Công ty TNHH MTV Biển Đông B; Địa chỉ: Lô D3, KDL Bán đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

* Công ty TNHH Lữ Hành P; Địa chỉ: Ô 1,2,3,4,5 tầng 12 Tòa nhà VCB Tower, số 02 Tố Hữu, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV Biển Đông B và Công ty TNHH Lữ Hành P có ký các Hợp đồng lưu trú số CLAL7/015 ngày 06/5/2019, Công ty TNHH MTV Biển Đông B đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ lưu trú cho Công ty TNHH Lữ Hành P và Công ty TNHH Lữ Hành P còn nợ của Công ty TNHH MTV Biển Đông B số tiền 459.683.399đ ( bốn trăm năm mươi chín triệu, sáu trăm tám mươi ba ngàn, ba trăm chín mươi chín đồng).

Nay Công ty TNHH Lữ Hành P có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH MTV Biển Đông B số tiền nói trên, cụ thể:

Tháng 7/2022 thánh toán 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng);

Tháng 8/2022 thánh toán 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng);

Tháng 9/2022 thánh toán 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng);

Tháng 10/2022 thánh toán 129.683.000đ (một trăm hai mươi chín triệu, sáu trăm tám mươi ba ngàn đồng);

Quy định chung: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không đợc vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[2] Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ