vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L không có con chung, Tòa án không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Bình -Tô Ngọc Lê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu B - sinh năm 1988; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Tổ 7, khu 1, phường Cẩm Thành, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và chị Tô Ngọc L - sinh năm 1989; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Tổ 14, khu Ngô Quyền, phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L thể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 04 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L đều xác định không có con chung, tài sản chung, nợ chung nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L thỏa thuận, anh Nguyễn Hữu B là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 04 tháng 01 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L không có con chung, Tòa án không giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu B và chị Tô Ngọc L không có tài sản chung, Tòa án không giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, Tòa án không giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Hữu B tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh Bình đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005612 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Nguyễn Hữu B đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ