- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn L - Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn L và chị Đinh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương
- Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Kim Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy N - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 22/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn L , sinh năm 1983;
ĐKHKTT: Số 90/70 T, phường T, thành phố N, tỉnh N;
Hiện cư trú tại Liên bang N .
- Chị Đinh Thị T, sinh năm 1989;
Hiện cư trú tại: Phố T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh N.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tại bản tự khai, Anh Trần Văn L và chị Đinh Thị T đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 08/6/2016 tại Ủy ban nhân dân phường T - thành phố N - tỉnh N.
Trong quá trình chung sống, anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại, anh L đang cư trú tại Cộng hòa liên bang N còn chị T sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau.
Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là Trần Kiều Giáng M, sinh ngày 07/9/2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành và tự lập được.
Về tài sản và công nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, công nợ nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Đinh Thị T tự nguyện nộp toàn bộ.
Tại đơn trình bày, cháu Trần Kiều Giáng M thể hiện quan điểm khi bố mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng muốn được ở với mẹ do hiện tại cháu đang ở cùng mẹ, được nuôi dưỡng, chăm sóc, dạy dỗ và học tập ổn định tại Trường tiểu học K - thị trấn Y - huyện Y - tỉnh N.
Tại phiên họp sơ thẩm: Chị Đinh Thị T vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình lý hôn và bản tự khai đã nộp cho Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Anh Trần Văn L và chị Đinh Thị T đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L và chị T là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh L và chị T, giao con chung là Trần Kiều Giáng M cho chị T nuôi dưỡng và anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành và tự lập được.
Về tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Đinh Thị T hiện cư trú tại phố T - thị trấn Y - huyện Y - tỉnh Ncòn Anh Trần Văn L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 90/70 T - phường T - thành phố N - tỉnh N nhưng hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang N ; anh L và chị T có đơn đề nghị lựa chọn Tòa án nên căn cứ Điều 37, Điều 39, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Anh Trần Văn L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Đinh Thị T tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 08-6-2016 tại Ủy ban nhân dân phường T - thành phố N - tỉnh N nên là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh L và chị T có 01 con chung là Trần Kiều Giáng M, sinh ngày 07-9-2012. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành và tự lập được. Việc thỏa thuận của anh L và chị T là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản và công nợ chung của vợ chồng: Anh L và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, các Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn L và chị Đinh Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của Anh Trần Văn L và chị Đinh Thị T: Giao con chung là Trần Kiều Giáng M, sinh ngày 07-9-2012 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành và tự lập được.
Anh L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Thủy.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị T tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng); được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0003817 ngày 17-12-2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 19-01-2021.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND phường T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Vũ Thị Mai Hương |